ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN CỜ VIỆT NAM NHIỆM KỲ V (2010 - 2015 )
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1040/QĐ-BNV ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I. Tên gọi, tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động
Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn Cờ Việt Nam. Tên viết tắt: LĐCVN.
2. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Chess Federation. Tên viết tắt: VCF.
3. Biểu tượng:
Biểu tượng này đã được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Liên đoàn Cờ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam, không vì mục đích lợi nhuận, tập hợp, đoàn kết, động viên các hội viên và tổ chức thành viên phát triển môn cờ rộng khắp trong toàn quốc.
2. Liên đoàn Cờ Việt Nam hoạt động nhằm mục đích thu hút ngày càng nhiều người Việt Nam thuộc mọi lứa tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp tập luyện, thi đấu, ủng hộ phát triển và nâng cao chất lượng phong trào cờ rộng khắp trong cả nước; góp phần rèn luyện trí não, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức và ý chí tốt đẹp của con người Việt Nam phục vụ cho công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; tăng cường hội nhập trao đổi văn hoá, thể thao với các nước và đưa môn cờ phát triển đạt trình độ cao thế giới.
Điều 3. Phạm vi hoạt động
1. Liên đoàn Cờ Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cờ thể dục thể thao trên phạm vi toàn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Liên đoàn Cờ Việt Nam là thành viên của Ủy ban Olympic Việt Nam, thành viên chính thức của Liên đoàn Cờ Vua Thế giới (FIDE), Liên đoàn Cờ Tướng Thế giới (WXF), Liên đoàn Cờ Vây Quốc tế (IGF), Liên đoàn Cờ Vua Châu á (ACF), Liên đoàn Cờ Tướng Châu á (AXF), Liên đoàn Cờ Vây Châu á (AGF), Liên đoàn Cờ Vua Đông Nam á (ACC).
3. Liên đoàn Cờ Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được Bộ Nội vụ phê duyệt, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
Điều 4. Tư cách pháp nhân, trụ sở Liên đoàn
1. Liên đoàn Cờ Việt Nam có tư cách pháp nhân, có biểu tượng riêng, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
2. Trụ sở của Liên đoàn đặt tại Thủ đô Hà Nội.
3. Ngôn ngữ chính thức của Liên đoàn Cờ Việt Nam là tiếng Việt, ngôn ngữ giao dịch quốc tế chính thức là tiếng Anh.
Chương II. Nhiệm vụ, Quyền hạn
Điều 5. Nhiệm vụ của Liên đoàn
1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao và các cơ quan khác có thẩm quyền của Nhà nước về chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp và đầu tư nhằm phát triển và nâng cao trình độ các môn cờ ở nước ta.
2. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật về:
a) Xây dựng và phát triển phong trào chơi và tập luyện cờ rộng khắp trong cả nước, đặc biệt trong thanh niên, thiếu nhi, học sinh;
b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao môn cờ;
c) Xây dựng kế hoạch quản lý, đào tạo và tập huấn, thi đấu các đội dự tuyển, đội tuyển thể thao quốc gia môn cờ;
d) Kiến nghị và tham gia việc tuyển chọn, cử vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể thao quốc gia môn cờ tham dự các giải, thi đấu quốc tế;
đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài môn cờ;
e) Xây dựng hệ thống thi đấu, ban hành điều lệ, tổ chức điều hành các hoạt động thi đấu toàn quốc của môn cờ.
3. Hướng dẫn việc thành lập tổ chức liên đoàn cờ ở các địa phương và các ngành theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên đoàn Cờ Việt Nam, nhằm đẩy mạnh việc phát triển hội viên ngày càng đông và rộng khắp trong toàn quốc.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn và hội viên. |
5. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn Cờ Việt Nam và lợi ích môn cờ; phổ biến và thực hiện các nguyên tắc cơ bản của các tổ chức quốc tế FIDE, WXF, IGF; biên soạn luật cờ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ; xuất bản, phát hành sách, tạp chí chuyên môn về cờ theo quy định của pháp luật.
6. Phát triển mối quan hệ hợp tác, giao lưu với các tổ chức cờ quốc tế; tham gia thi đấu trao đổi kinh nghiệm, hợp tác, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và Việt kiều về vật chất và nghiệp vụ để mở rộng sự hoạt động của Liên đoàn.
7. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Liên đoàn (trụ sở, phương tiện, dụng cụ về cờ...), tổ chức hoạt động kinh tế, dịch vụ, sản xuất, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân để phục vụ cho các hoạt động của Liên đoàn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Quyền hạn của Liên đoàn
1. Tổ chức tập hợp, đoàn kết các hội viên tham gia các hoạt động cờ.
2. Đại diện quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên và giải quyết các tranh chấp bất đồng giữa các hội viên.
3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của Liên đoàn.
4. Được gây quỹ Liên đoàn trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và cấp kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
5. Được nhận tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ này theo quy định của pháp luật.
6. Được gia nhập làm hội viên các liên đoàn, hội quốc tế và khu vực, tham gia ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
7. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy quyền thực hiện tổ chức các cuộc thi đấu cờ toàn quốc, các cuộc thi đấu khu vực và quốc tế trên lãnh thổ Việt Nam theo kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt.
8. Công nhận thành tích thi đấu thể thao; xét phong cấp, giáng cấp cho các vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài môn cờ theo quy định của pháp luật.
Chương III. Hội viên
Điều 7. Tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên tập thể: Là các tổ chức liên đoàn, hội cờ, câu lạc bộ cờ của các tỉnh, thành phố, ngành trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật, thừa nhận và chấp hành Điều lệ Liên đoàn Cờ Việt Nam, đóng hội phí đầy đủ và tự nguyện tham gia hoạt động của Liên đoàn đều được công nhận là hội viên chính thức của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
2. Hội viên cá nhân: Là công dân Việt Nam nếu tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin gia nhập Liên đoàn thì được Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét công nhận là hội viên chính thức của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
3. Hội viên danh dự: Tổ chức và công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn nhưng có nhiều thành tích, công lao đóng góp cho Liên đoàn thì có thể công nhận là hội viên danh dự của Liên đoàn. Hội viên danh dự được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Liên đoàn nhưng không được quyền bầu cử, ứng cử vào các chức danh lãnh đạo của Liên đoàn và biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn.
Điều 8. Thể thức gia nhập Liên đoàn Cờ Việt Nam
1. Đối với hội viên tập thể, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn, gồm:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn Cờ Việt Nam;
b) Bản sao điều lệ, các quy định của tổ chức xin gia nhập và quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Danh sách lãnh đạo chủ chốt đại diện cho tổ chức;
d) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn Cờ Việt Nam, Luật thi đấu, các quy định khác của Liên đoàn Cờ Việt Nam và quốc tế, khu vực;
đ) Đóng hội phí theo quy định của Liên đoàn.
2. Đối với hội viên cá nhân:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn;
b) Nộp hội phí theo quy định của Liên đoàn.
Việc công nhận hội viên của Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định.
Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành Điều lệ, nghị quyết và các quy định của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
2. Tích cực tham gia các hoạt động của Liên đoàn, đóng góp có hiệu quả vào việc phát triển và nâng cao trình độ cờ vua, cờ tướng, cờ vây.
3. Thường xuyên tuyên truyền tôn chỉ, mục đích và phát triển hội viên.
4. Đóng hội phí theo quy định của Liên đoàn.
5. Bàn giao công việc và tài sản, tài chính được giao quản lý khi không còn hoạt động ở Liên đoàn.
Điều 10. Quyền lợi của hội viên
1. Được cử đại biểu tham gia đóng góp và biểu quyết các vấn đề nội dung hội nghị, hội thảo, các khóa huấn luyện nâng cao do Liên đoàn tổ chức.
2. Được tham gia các khóa đào tạo cán bộ chuyên môn, huấn luyện viên và trọng tài quốc tế.
3. Được cử đại biểu tham dự Đại hội của Liên đoàn và được quyền bầu cử, ứng cử vào các chức danh, cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn.
4. Được ưu tiên sử dụng các phương tiện tập luyện, thi đấu, những thông tin khoa học và chuyên môn của Liên đoàn; được tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để hoạt động.
5. Giám sát hoạt động của Ban Chấp hành và các thành viên của Liên đoàn.
6. Được Liên đoàn bảo vệ quyền lợi chính đáng có liên quan tới hoạt động môn cờ trước pháp luật và công luận.
7. Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc.
8. Được quyền xin ra khỏi Liên đoàn.
Điều 11. Thể thức ra khỏi Liên đoàn và Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Các hội viên, thành viên Ban Chấp hành muốn ra khỏi Liên đoàn phải có đơn gửi Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định.
2. Trước khi ra khỏi Liên đoàn phải bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính được giao quản lý cho tổ chức, cá nhân được Ban Chấp hành ủy nhiệm.
Chương IV. Tổ chức của Liên Đoàn
Điều 12. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
Liên đoàn Cờ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ tập trung, bình đẳng, công khai, minh bạch, thống nhất hành động, quyết định theo đa số, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, tuân thủ Hiến pháp, trong khuôn khổ của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Tổ chức của Liên đoàn gồm:
a) Đại hội đại biểu toàn quốc;
b) Ban Chấp hành Liên đoàn;
c) Ban Thường vụ Liên đoàn;
d) Ban Kiểm tra Liên đoàn;
đ) Văn phòng Liên đoàn và các ban chuyên môn;
e) Các tổ chức trực thuộc Liên đoàn.
2. Ở các tỉnh, thành phố, ngành trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) là liên đoàn cờ, hội cờ do ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập và phê duyệt điều lệ; có điều lệ hoạt động riêng, nếu tự nguyện làm đơn xin gia nhập và thừa nhận Điều lệ của Liên đoàn Cờ Việt Nam thì được công nhận là tổ chức thành viên.
3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) là hội cờ, câu lạc bộ cờ. Việc thành lập các tổ chức của môn cờ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 14. Đại hội đại biểu toàn quốc
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn Cờ Việt Nam là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu toàn quốc. Đại hội đại biểu toàn quốc chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
2. Đại hội nhiệm kỳ do Ban Chấp hành Liên đoàn triệu tập thường lệ 05 (năm) năm một lần.
3. Trong trường hợp cần thiết có thể tiến hành Đại hội bất thường. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn Cờ Việt Nam đương nhiệm hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
4. Đại biểu chính thức dự đại hội phải được Đại hội thẩm tra tư cách và biểu quyết công nhận.
5. Đại hội bầu Đoàn chủ tịch để điều hành công việc của Đại hội.
6. Nhiệm vụ chính của Đại hội:
a) Đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua, đề ra phương hướng hoạt động, nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp thực hiện trong nhiệm kỳ mới của Liên đoàn;
b) Thảo luận, đóng góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm hoạt động nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Liên đoàn;
c) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn (nếu có);
d) Thông qua quyết toán tài chính nhiệm kỳ trước và thảo luận kế hoạch tài chính nhiệm kỳ sau;
đ) Quyết định số lượng ủy viên Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Liên đoàn; bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Liên đoàn ;
e) Xem xét báo cáo kết quả của Ban Kiểm tra Liên đoàn;
g) Thông qua Nghị quyết của Đại hội.
Điều 15. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn Cờ Việt Nam do Đại hội bầu là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn giữa hai nhiệm kỳ Đại hội.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn Cờ Việt Nam mỗi năm họp một lần và có thể họp bất thường khi cần.
3. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:
a) Bầu Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký và một số ủy viên trong số ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Có thể bầu bằng giơ tay biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Cách thức bầu do Ban Chấp hành quy định;
b) Thành lập các ban chuyên môn của Liên đoàn. Số ủy viên các ban chuyên môn do Ban Chấp hành quyết định. Các trưởng ban do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành;
c) Thông qua quy chế hoạt động, quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng chức danh: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký và các trưởng ban chuyên môn;
d) Xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội;
đ) Quyết định kế hoạch tài chính của Liên đoàn;
e) Chỉ đạo các hoạt động về đào tạo, huấn luyện, ứng dụng khoa học kỹ thuật, hoạt động của các đội tuyển quốc gia;
g) Chỉ đạo việc xây dựng, triển khai thực hiện hợp tác quốc tế về cờ;
h) Tìm kiếm các giải pháp thu hút nguồn tài trợ trong và ngoài nước, tổ chức hoạt động tạo nguồn kinh phí;
i) Chỉ đạo và hỗ trợ phát triển phong trào chơi cờ và xây dựng hệ thống thi đấu cơ sở;
k) Quyết định về khen thưởng và kỷ luật đối với hội viên;
l) Định kỳ báo cáo kế hoạch công tác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
m) Quyết định triệu tập, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường;
n) Quyết định thành lập tổ chức trực thuộc và quy định chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Liên đoàn;
o) Trong trường hợp cần thiết, Ban Chấp hành có quyền đề xuất thay thế, bổ sung ủy viên Ban Chấp hành với số lượng không vượt quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường quyết định. Hội nghị Ban Chấp hành sẽ tiến hành bỏ phiếu và phải có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tán thành thông qua.
Điều 16. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký và một số ủy viên. Ban Thường vụ họp 6 tháng một lần.
2. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành để thực hiện Nghị quyết Đại hội và nghị quyết các kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung, triệu tập và tổ chức các kỳ họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định những công việc khẩn cấp, sau đó báo cáo với Ban Chấp hành trong kỳ họp gần nhất.
Tùy theo tình hình cụ thể, Ban Thường vụ có thể cử ra thường trực để giúp việc Ban Thường vụ. Thường trực chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về nhiệm vụ được giao.
Điều 17. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết. Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu trực tiếp trong số các ủy viên kiểm tra. Ban Kiểm tra có quyền kiểm tra các hoạt động có liên quan đến hoạt động của Liên đoàn. Trưởng Ban Kiểm tra được tham dự cuộc họp của Ban Thường vụ.
2. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập, làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước Liên đoàn về công tác kiểm tra của Liên đoàn. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra là kiểm tra hoạt động của hội viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, chấp hành nghị quyết, chỉ thị và Điều lệ của Liên đoàn; kiểm tra việc thực hiện các quy chế, tài chính của Liên đoàn. Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu hội viên cung cấp các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.
3. Ban Kiểm tra xem xét, kiến nghị với Ban Thường vụ và Ban Chấp hành để giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội viên và các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Liên đoàn. Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác kiểm tra tại Đại hội để Đại hội xem xét, quyết định.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn có trách nhiệm, quyền hạn:
a) Là người đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Liên đoàn trước pháp luật, đại diện cho Liên đoàn trong các mối quan hệ với các tổ chức khác;
b) Là chủ tài khoản của Liên đoàn;
c) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và các tổ chức thành viên về hoạt động của Liên đoàn;
d) Triển khai việc thực hiện Nghị quyết Đại hội và các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
đ) Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
e) Thay mặt Ban Chấp hành ký các văn bản về việc phê chuẩn các chức danh sau khi đã được Ban Chấp hành thông qua;
g) Quyết định nhân sự chủ chốt của Văn phòng Liên đoàn.
2. Các Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn:
a) Hoạt động theo sự phân công của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về lĩnh vực công việc được giao phụ trách;
b) Phó Chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc của Liên đoàn khi Chủ tịch vắng mặt.
Điều 19. Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký
1. Tổng Thư ký có trách nhiệm và quyền hạn:
a) Được ủy quyền thứ nhất về tài khoản của Liên đoàn Cờ Việt Nam;
b) Là người phát ngôn chính thức của Liên đoàn;
c) Phối hợp với các Phó Chủ tịch chuyên trách, tổ chức việc điều hành thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các lĩnh vực công tác của Liên đoàn;
d) Đảm bảo mối quan hệ với các tổ chức FIDE, WXF, IGF, acf, AXF, AGF, ACC và Liên đoàn Cờ các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức cờ và thể thao khác theo quy định của pháp luật;
đ) Thay mặt Ban Thường vụ giải quyết công việc thường xuyên của Liên đoàn về hành chính, kế hoạch, tài chính và tổng hợp.
2. Phó Tổng Thư ký:
Các Phó Tổng Thư ký hoạt động theo sự phân công của Tổng Thư ký và chịu trách nhiệm trước Tổng Thư ký về các lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 20. Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc
1. Ban Chấp hành Liên đoàn Cờ Việt Nam căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ công tác để thành lập:
a) Văn phòng Liên đoàn;
b) Ban Chuyên môn kỹ thuật;
c) Ban Thi đua, khen thưởng và tổ chức thi đấu;
d) Ban Thông tin, truyền thông và quan hệ đối ngoại;
đ) Ban Cờ tướng;
e) Ban Phong trào;
g) Ban Tài chính và vận động tài trợ.
2. Ban Chấp hành quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Liên đoàn.
Chương V. Tài chính và tài sản
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính
1. Tất cả tài sản, tài chính của Liên đoàn được quản lý thống nhất theo quy định của pháp luật, các quy định cụ thể của Ban Chấp hành Liên đoàn và phải được báo cáo công khai, minh bạch trong các kỳ Đại hội, hội nghị Ban Chấp hành nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động của Liên đoàn.
2. Ban Thường vụ, Trưởng ban Tài chính, Kinh tế và Vận động tài trợ và Tổng Thư ký của Liên đoàn chịu trách nhiệm chính về các khoản thu, chi và quyết toán tài chính. Việc quyết toán tài chính phải được báo cáo bằng văn bản trong các kỳ họp của Liên đoàn.
3. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể quy chế quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Liên đoàn.
4. Điều kiện giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài chính của Liên đoàn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nguồn thu của Liên đoàn
1. Lệ phí, niên liễm của các hội viên.
2. Tiền hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao.
3. Tiền thu từ các hoạt động kinh tế, sản xuất, dịch vụ, thi đấu, bán bản quyền, phát hành, xuất bản sách báo, tiếp thị, quảng cáo theo quy định của pháp luật.
4. Tiền thu từ các nguồn tài trợ.
5. Tiền cho thuê, khấu hao các tài sản cơ bản của Liên đoàn.
6. Tiền viện trợ của các tổ chức thể thao, các tổ chức phi chính phủ quốc tế. Việc tiếp nhận viện trợ phải theo đúng quy định của pháp luật.
7. Các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 23. Các khoản chi của Liên đoàn
1. Chi phí cho các hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, Văn phòng Liên đoàn và các ban chuyên môn của Liên đoàn.
2. Chi phí cho công tác đào tạo, tập huấn, thi đấu trong và ngoài nước.
3. Chi phí về tuyên truyền giáo dục.
4. Chi phí về xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và các công trình nghiên cứu khoa học, biên soạn luật, dịch tài liệu.
5. Lương, thù lao, bảo hiểm và trợ cấp khó khăn cho cán bộ, nhân viên chuyên trách.
6. Chi phí về các hoạt động quốc tế.
7. Hỗ trợ các hội viên khi cần thiết.
8. Chi phí khen thưởng.
9. Các khoản chi hợp pháp khác theo quy chế tài chính.
Điều 24. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Liên đoàn
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Liên đoàn hoặc các Liên đoàn thành viên thuộc Liên đoàn và việc thực hiện thanh quyết toán tài sản, tài chính sau khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương VI. Khen thưởng và kỷ luật
Điều 25. Khen thưởng
1. Các hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác được Liên đoàn khen thưởng. Trường hợp đặc biệt, Liên đoàn Cờ Việt Nam đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Nhà nước khen thưởng ở mức cao hơn theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức và cá nhân là hội viên của Liên đoàn Cờ Việt Nam vi phạm Điều lệ, các quy định của Liên đoàn hoặc làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Liên đoàn sẽ bị kỷ luật. Trường hợp đặc biệt, Liên đoàn Cờ Việt Nam đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét kỷ luật theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể trình tự, thẩm quyền, thủ tục và hình thức kỷ luật theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Chương VII. Điều khoản thi hành
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Liên đoàn Cờ Việt Nam mới có quyền sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Liên đoàn Cờ Việt Nam gồm 7 Chương 28 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Liên đoàn Cờ Việt Nam nhiệm kỳ V (2010-2015) nhất trí thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 tại thành phố Đà Nẵng và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn Cờ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
